Đang tải dữ liệu...
Kết quả 1 đến 4 của 4

Chủ đề: Tổng Giáo Phận Thành Phố Hồ Chí Minh

  1. #1
    Preshycleces's Avatar
    Preshycleces Guest

    Tổng Giáo Phận Thành Phố Hồ Chí Minh

    I. LỊCH SỬ

    Tổng giáo phận TP. Hồ Chí Minh ngày nay là phần đất còn lại của giáo phận Tây Đàng Trong hay giáo phận Sài Gòn, từ năm 1924. Ngày 2-7-1976, Quốc hội khoá VI nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam đã chính thức đổi tên Sài Gòn thành thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 23-11-1976, Toà Thánh cũng đổi tên giáo phận như tên hành chính theo yêu cầu của TGP.

    LƯỢC SỬ

    Trước khi Thống Suất Nguyễn Hữu Cảnh lập phủ Gia Định, lấy xứ Sài Gòn làm huyện Tân Bình và Đồng Nai làm huyện Phước Long năm 1698, đã có nhiều Kitô hữu sinh sống tại đây. Từ 1641-1645, nhiều Kitô hữu chạy trốn cuộc cấm đạo của chúa Nguyễn đến vùng Thuỷ Chân Lạp: Chợ Quán, Đông Phố (Gia Định), Lái Thiêu, Bến Gỗ để làm ăn sinh sống và quy tụ thành những cộng đoàn đầu tiên. Theo cha Juan Antonio Arnedo (1660-1715), các thừa sai dòng Tên đã theo đám di dân vào vùng đất Sài Gòn vào cuối thế kỷ XVII.

    Ngày 9-9-1659, bằng Sắc chỉ Super Cathedram, Toà Thánh thành lập hai giáo phận ở Việt Nam: Đàng Trong và Đàng Ngoài. Giáo phận Đàng Trong (bắt đầu từ sông Gianh tới Nha Trang) do Đức cha P. Lambert de la Motte làm đại diện tông toà. Vùng Chăm, Cambodia và Xiêm (Thái Lan) trực thuộc giáo phận Malacca. Ngày 13-1-1665, Toà Thánh sáp nhập xứ Chăm và Cambodia vào giáo phận truyền giáo Đàng Trong. Vùng đất Sài Gòn đã có các gia đình Công giáo chạy trốn cuộc bách hại và làm ăn buôn bán tại Cù Lao Phố, khu Chợ Quán, Gia Định.

    Khoảng năm 1700, cha Emmanuel Quintão (S.J.) hoạt động ở Cù Lao Phố (Biên Hoà) và Chợ Quán, năm 1723, ngài trao vùng Chợ Quán cho cha François José García, dòng Phanxicô, coi sóc. Cha José dựng nhà thờ tại Chợ Quán năm 1727, nơi đây có khoảng 300 giáo dân; đến năm 1730, cha dựng thêm nhà thờ Chợ Lớn. Cha José ghi nhận ngày hôn chân Chúa năm 1739, đã có 2.000 giáo dân (chỉ tính người bỏ tiền). Năm đó Sài Gòn Hạ có 1.500 giáo dân, Chợ Lớn 1.000. Năm 1743, nhân sự giáo phận Đàng Trong gồm 12 linh mục dòng Tên, 9 linh mục dòng Phanxicô, 6 thừa sai Paris, 2 linh mục thuộc Thánh Bộ và một số linh mục Việt Nam.

    Cuộc cấm đạo của Võ Vương Nguyễn Phúc Khoát (1738-1765) đã làm nhiều giáo dân dọc theo những vùng miền Trung xuôi về Nam. Sau khi Võ Vương băng hà, Định Vương lên nối ngôi, cuộc cấm đạo không còn gắt gao như trước nữa, nên các sinh hoạt của giáo dân được phục hồi và có phần ổn định. Đức cha Guillaume Piguel (MEP) (1764-1771) thường xuyên lui tới các vùng Chợ Quán, Đồng Nai để ban bí tích Thêm Sức.

    Trong thời gian từ năm 1771-1801, quân Tây Sơn thắng thế trong cuộc chiến tranh giành chủ quyền với chúa Nguyễn. Năm 1773, quân Tây Sơn đánh chiếm Nam Hà Quốc, Huệ Vương cùng với con cháu phải chạy xuống miền Nam. Năm 1776, cha con Huệ Vương bị bắt và bị sát hại tại Long Xuyên, chỉ còn người cháu nội là Nguyễn Ánh nối nghiệp, quân - lương hầu như cạn kiệt. Nguyễn Ánh tìm gặp Đức cha Pigneau de Béhaine (Bá Đa Lộc) và được Đức cha tận tình giúp đỡ. Đức cha đã nhận đưa hoàng tử Cảnh sang Pháp cầu viện.

    Năm 1802, Nguyễn Ánh lên ngôi, lấy hiệu là Gia Long. Trong thời gian này, giáo dân tại một số vùng miền Nam được yên ổn giữ đạo. Nhà thờ Chợ Quán được xây dựng năm 1793. Năm 1790, Nguyễn Ánh cũng cất cho Đức cha Bá Đa Lộc một toà nhà yên tĩnh gần rạch Thị Nghè, gọi là dinh Tân Xá. Đây là nơi học tập của hoàng tử Cảnh và cũng là nơi Đức cha dùng làm toà giám mục. Năm 1799, khi Đức cha Bá Đa Lộc qua đời, giáo phận Đàng Trong do Đức cha Jean Labartette Gioang cai quản từ 1793-1823. Ngài được tự do đi lại thăm viếng các họ đạo.

    Năm 1820, hoàng tử Đảm lên ngôi, lấy hiệu Minh Mạng. Nhà vua rất ghét đạo Thiên Chúa nên đã tập trung các giáo sĩ, thừa sai nước ngoài về Huế, cố ý giam lỏng không cho các ngài giảng đạo. Nhờ sự bảo trợ của Tả Quân Lê Văn Duyệt, tổng trấn Gia Định, giáo dân miền Nam bớt bị bách hại hơn, nhưng khi Lê Văn Duyệt mất (1832), vua Minh Mạng bãi chức tổng trấn, trấn Gia Định được chia thành 6 tỉnh gọi là Nam Kỳ Lục Tỉnh: Gia Định, Biên Hoà, Định Tường, Vĩnh Long, An Giang và Hà Tiên. Vua Minh Mạng quyết liệt ra sắc dụ cấm đạo, ông hành tội Lê Văn Duyệt, khiến cho người con nuôi của Lê Văn Duyệt là Lê Văn Khôi nổi dậy chống triều đình Huế. Một ít người Công giáo đã tham gia cuộc nổi dậy khiến cho nhà vua và triều đình Huế càng có cớ bách hại đạo. Trong cuộc dẹp loạn, cha J. Marchand Du bị xử lăng trì ở Huế, cha Phước bị xử bá đao tại Sài Gòn chung với một số tín hữu và tất cả được chôn chung trong một hố sâu gọi là Mả Nguỵ. Đức cha Jean Louis Taberd (1827-1840) phải rời Lái Thiêu sang Thái Lan (Xiêm), nhiều nhà thờ bị triệt hạ, nhiều giáo sĩ và giáo dân bị bắt, nhà thờ Chợ Quán bị phá thành bình địa năm 1834, bổn đạo tản về các miền Gò Vấp, An Nhơn, Xóm Chiếu hoặc những vùng ở miền Đông như Đất Đỏ, Tân Triều, Lái Thiêu. Lúc đó, Đức cha Entienne Théodore Cuénot Thể ẩn mặt ở Gò Thị (Quy Nhơn) để cai quản giáo phận Đàng Trong.

    Ngày 2-3-1844, Đức Thánh Cha Gregorius XVI chia giáo phận Đàng Trong thành 2 giáo phận Đông Đàng Trong (Quy Nhơn) và Tây Đàng Trong (Sài Gòn). Tây Đàng Trong gồm lục tỉnh Nam Kỳ cho đến hết xứ Cambodia, do Đức cha Dominique Lefèbvre Ngãi coi sóc. Toà giám mục Tây Đàng Trong có lúc đặt tại Lái Thiêu.

    Ngày 30-8-1850, với Sắc chỉ Quo-ties Benedicente, Toà Thánh cắt một phần đất thuộc giáo phận Tây Đàng Trong lập giáo phận Nam Vang (Cambodia). Phần đất còn lại vẫn mang tên giáo phận Tây Đàng Trong, do Đức cha Lefèbvre coi sóc. Giáo phận chia làm 12 hạt: Đất Đỏ, Tân Triều, Lái Thiêu, Thủ Đức, Thị Nghè, Chợ Lớn, Thủ Ngữ, Xoài Mít, Cái Nhum, Cái Mơn, Bãi San và Đầm Nước. Chủng viện được lập tại Thị Nghè trong vùng đầm lầy, rừng dừa nước; dòng Mến Thánh Giá được lập tại Cái Nhum và Cái Mơn, do các nữ tu từ Đất Đỏ, Tân Triều quy tụ lại sau những cơn bách hại.

    Vào năm 1860, tàu Pháp đã hoạt động thường xuyên ở các cửa: Cần Giờ, Vũng Tàu và Hòn Khói (Cam Ranh) có ý xâm chiếm nước ta. Vua Tự Đức cử Nguyễn Tri Phương làm nguyên soái trấn giữ Sài Gòn. Cuộc chiến giữa Pháp và Việt đã khiến nhiều xứ đạo bị tàn phá, nhiều tín hữu bị bắt giam và giết hại như ở ngục Biên Hoà, Phước Lễ, Long Điền, Đất Đỏ, Long Kiên (1861-1862).

    Sau khi Pháp chiếm được thành Sài Gòn (2-1859), các thừa sai Pháp bắt đầu xây dựng lại các cơ sở ở giáo phận Tây Đàng Trong như: nhà thờ Xóm Chiếu và lập chủng viện tại đây năm 1861, dinh Tân Xá được Đức cha Lefèbvre Ngãi dùng làm toà giám mục tạm thời. Tại Sài Gòn, nhiều họ đạo mới được thành lập như Chợ Quán, Cầu Kho, Chợ Lớn, Cầu Bông (Gia Định), Chí Hoà, An Nhơn, Gò Vấp, Hóc Môn, Bà Điểm, Tân Hưng; dòng La San và Phaolô thành Chartres được mời sang Việt Nam để lo việc giáo dục xã hội.

    Ngày 7-10-1877, Đức cha I.F.J. Colombert Mỹ đặt viên đá đầu tiên xây dựng nhà thờ Đức Bà và hoàn thành ngày 11-4-1880. Đức Gioan XXIII ban Sắc chỉ Spectabile Monu-mentum nâng nhà thờ Đức Bà lên hàng Vương cung Thánh đường. Năm 1907, mở rộng ranh giới giáo phận Tây Đàng Trong đến tỉnh Bình Thuận (Phan Thiết) và Di Linh, Đà Lạt (trước đây vùng này thuộc giáo phận Đông Đàng Trong), do Đức cha L. Emile Mossard Mão coi sóc (1899-1920). Thời gian này, di dân từ các nơi đổ về các vùng đất đỏ trong các đồn điền cao su của người Pháp, Đức cha đã thành lập nhiều xứ đạo mới tại các nơi này.

    Ngày 3-12-1924, giáo phận tông toà Tây Đàng Trong được đổi tên thành giáo phận tông toà Sài Gòn, tên gọi theo địa bàn hành chính nơi đặt toà giám mục, Đức cha Isidore Marie Dumortier Đượm (MEP) coi sóc.

    Ngày 8-1-1938, với Sắc chỉ In Remotas Orbisregiones, Toà Thánh tách một phần đất thuộc giáo phận Sài Gòn để lập giáo phận Vĩnh Long gồm tỉnh Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh, Sa Đéc và một phần của tỉnh Cần Thơ (trước đây thuộc Sài Gòn). Khi phân chia, giáo phận Sài Gòn có: 80 linh mục triều, 27 thừa sai, 12 linh mục dòng, 82.375 giáo dân chia làm 13 hạt, 58 giáo xứ và 152 họ lẻ. Đức cha Jean Cassaigne Sanh cai quản giáo phận trong tình hình bất ổn với cuộc đại chiến thế giới lần II (1939-1945), cuộc chiếm đóng của quân đội Nhật và cuộc đảo chính của Việt Minh. Ngài đã phải chịu nhiều gian nan, vất vả. Ngài đã tiếp đón gần 1 triệu người di cư từ miền Bắc vào (1954), trong đó có rất nhiều giáo dân. Chính điều này đã làm cho Sài Gòn trở thành trung tâm của Công giáo Việt Nam. Đến năm 1955, Đức cha xin từ chức để trở về sống với anh em phong tại trại cùi Di Linh. Toà Thánh trao giáo phận Sài Gòn cho Đức cha Simon Hoà Nguyễn Văn Hiền cai quản. Đức cha Hiền đã tiếp đón và giúp di dân định cư tại các miền Hố Nai, Biên Hoà…, ngài cũng xây dựng nhiều cơ sở như: viện Đại học Đà Lạt, Giáo hoàng Học viện Piô X, biệt thự Thánh Tâm. Ngài cũng đã tổ chức Đại hội Thánh Mẫu Toàn quốc tại Sài Gòn năm 1959, với sự chủ toạ của Đặc sứ Toà Thánh là Hồng y Agagianian.

    Ngày 24-11-1960, qua Tông hiến Venerabilium Nostrorum, Đức Gioan XXIII thiết lập Hàng Giáo phẩm Việt Nam với 3 giáo tỉnh: Hà Nội, Huế và Sài Gòn. Giáo phận Sài Gòn được nâng lên hàng tổng giáo phận gồm: Sài Gòn, Vĩnh Long, Cần Thơ, Đà Lạt, Mỹ Tho, Long Xuyên. Đức cha Phaolô Nguyễn Văn Bình làm tổng giám mục Sài Gòn, ngài nhận giáo phận ngày 2-4-1961 và Đức cha Hiền được thuyên chuyển về làm giám mục chính toà giáo phận Đà Lạt.

    Năm 1963, giáo phận Sài Gòn có gần 567.455 giáo dân với 583 linh mục triều, 25 linh mục dòng, 503 nam tu, 1.936 nữ tu trong 263 giáo xứ (họ chính) và 284 giáo họ (họ lẻ). Về giáo dục, có: 56 trường trung học với 30.748 học sinh và 338 trường tiểu học với 91.870 học sinh, 28 bệnh viện với 4.874 giường bệnh, nổi tiếng là bệnh viện Saint Paul và bệnh viện Thánh Tâm Hố Nai, cùng với hơn 100 cơ sở bác ái khác như trại phong, viện dưỡng lão, cô nhi viện, trại câm điếc, quán cơm bình dân… Năm 1965, Toà Thánh tách từ giáo phận Sài Gòn lập hai giáo phận Phú Cường và Xuân Lộc. Đến năm 1975, từ giáo phận Sài Gòn, Toà Thánh thành lập thêm giáo phận Phan Thiết thuộc Tổng giáo phận Sài Gòn.

    Năm 1974, giáo phận Sài Gòn gồm 516.000 giáo dân, 416 linh mục triều, 125 linh mục dòng, 2.450 tu sĩ nam nữ. Vào năm 1975, một số linh mục và tín hữu đã ra nước ngoài định cư nhưng giáo phận vẫn tiếp tục phát triển.

    Cũng trong thời gian này, Toà Thánh cử Đức cha Phanxicô Xaviê Nguyễn Văn Thuận, giám mục Nha Trang, làm Tổng giám mục phó giáo phận Sài Gòn. Ngày 15-8-1975, Đức cha Thuận được chính quyền đưa trở về Nha Trang và bị quản thúc tại Cây Vông, sau đó đưa ra Hà Nội. Năm 1994, Đức cha được đưa sang Roma và phục vụ trong giáo triều Roma, với chức vụ Phó Chủ tịch Hội đồng Công lý và Hoà bình (24-11-1994) và 24-6-1998, lên làm Chủ tịch Hội đồng. Ngày 21-2-2001, Đức Gioan Phaolô II cất nhắc ngài lên hồng y.

    Ngày 2-2-1978, Đức cha Aloisiô Phạm Văn Nẫm được tấn phong làm giám mục phụ tá giáo phận TP. Hồ Chí Minh. Năm 1999, ngài nghỉ hưu và qua đời ngày 30-6-2001, tại TP. HCM.

    Đức Tổng giám mục Phaolô Nguyễn Văn Bình là người rất ôn hoà, ngài đã sáng suốt dẫn dắt cộng đoàn dân Chúa bước đi trong một giai đoạn đầy phức tạp của xã hội. Ngài đặc biệt lưu tâm đến những người nghèo khổ, bất hạnh. Năm 1965, Đức Tổng đã giúp thành lập làng cùi Thanh Bình ở bán đảo Thủ Thiêm. Tháng 8-1993, Đức Tổng ngã bệnh nặng, Toà Thánh cử Đức cha Nicôla Huỳnh Văn Nghi làm giám quản giáo phận. Sau khi hồi phục một phần sức khoẻ, Đức Tổng Phaolô đã bàn giao mọi việc điều hành giáo phận cho Đức cha Nicôla, nhưng vẫn giữ quyền tổng giám mục. Ngày 1-7-1995, Đức Tổng Phaolô từ trần, Đức cha Nicolas vẫn tiếp tục giữ chức giám quản tổng giáo phận, tuy nhiên ngài đã không được chính quyền chấp thuận. Vì thế, ngày 10-3-1998, Toà Thánh đặt Đức cha Gioan Baotixita Phạm Minh Mẫn, giám mục phó giáo phận Mỹ Tho, làm Tổng giám mục giáo phận TP. Hồ Chí Minh và ngài về nhận toà ngày 2-4-1998. Ngày 28-9-2003, ĐTC Gioan Phaolô II đã đặt ngài làm Hồng y và ngày 21-10 ngài nhận mũ đỏ Hồng y tại Roma.

    Ngày 14-7-2001, ĐTC bổ nhiệm linh mục Giuse Vũ Duy Thống làm giám mục phụ tá giáo phận TP. HCM.

    Hội Đồng Giám Mục Việt Nam

  2. #2
    Preshycleces's Avatar
    Preshycleces Guest

    Trả lời: Tổng Giáo Phận Thành Phố Hồ Chí Minh

    II. ĐỊA LÝ VÀ DÂN SỐ

    1. Ranh giới:

    Giáo phận thành phố Hồ Chí Minh bao gồm 24 quận, huyện thuộc thành phố Hồ Chí Minh: quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, Gò Vấp, Tân Bình, Phú Nhuận, Thủ Đức, Bình Tân, Tân Phú và Bình Thạnh; các huyện Nhà Bè, Cần Giờ, Bình Chánh, Hóc Môn và Củ Chi với diện tích chừng 2.093,70km2. Địa bàn thành phố có hàng trăm sông ngòi, kênh rạch, nhưng hầu hết là những sông nhỏ, lớn nhất là sông Sài Gòn với chiều dài là 106km.

    Tính đến 31-12-2005, tổng số dân địa phương ở TP. Hồ Chí Minh là 6.062.993 người, đa số là công nhân viên chức trong các xí nghiệp, nhà máy, công ty. Mã số điện thoại vùng TP. HCM là 08.

    2. Địa chỉ Toà Tổng giám mục TP. HCM:

    180 Nguyễn Đình Chiểu, Q. 3,

    TP. Hồ Chí Minh.

    Đt: 08 9303828 - 9100240.

    Fax: 84 08 9300598.

    Email: tgmsaigon@vnn.vn

    3. Các giáo hạt và giáo xứ:

    Giáo phận thành phố Hồ Chí Minh có 15 giáo hạt nằm rải rác trên địa bàn 22 quận huyện của thành phố và một số họ đạo nằm trong huyện Củ Chi thuộc giáo phận Phú Cường.

    15 hạt bao gồm:

    Hạt Sài Gòn: 17.198 giáo dân

    Hạt Tân Định: 34.468 giáo dân

    Hạt Xóm Chiếu: 39.912 giáo dân

    Hạt Chợ Quán: 18.618 giáo dân

    Hạt Bình An: 31.369 giáo dân

    Hạt Phú Thọ: 44.567 giáo dân

    Hạt Chí Hoà: 50.078 giáo dân

    Hạt Tân Sơn Nhì: 88.113 giáo dân

    Hạt Phú Nhuận: 23.774 giáo dân

    Hạt Gia Định: 54.613 giáo dân

    Hạt Gò Vấp: 25.904 giáo dân

    Hạt Xóm Mới: 51.683 giáo dân

    Hạt Thủ Đức: 38630 giáo dân

    Hạt Thủ Thiêm: 30.405 giáo dân

    Hạt Hóc Môn: 57.552 giáo dân.

    Hạt Bình An

    1. Gx. Bình An. Sth: 6.720. Đc: 2287 Phạm Thế Hiển, P.6, Q.8. Đt: 8569139 - 9812896.

    2. Gx. Bình An Thượng. Sth: 4.066. Đc: 2903 Phạm Thế Hiển, P.7, Q.8. Đt: 8501047.

    3. Gx. Bình Đông. Sth: 3.404. Đc: 119 Bến Mễ Cốc, P.15, Q.8. Đt: 8756579.

    4. Gx. Bình Hưng. Sth: 1.037. Đc: A24/09, ấp 1, Xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh.

    Đt: 9810972.

    5. Gx. Bình Minh. Sth: 310. Đc: 132/69B Nguyễn Duy, P.14, Q.8. Đt: 8756579.

    6. Gx. Bình Sơn. Sth: 622. Đc: 3012 Phạm Thế Hiển, P.7, Q.8. Đt: 9813006 - 0918 261433.

    7. Gx. Bình Thái. Sth: 4.493. Đc: 1755 Phạm Thế Hiển, P.6, Q.8. Đt: 8569348 - 9812827.

    8. Gx. Bình Thuận. Sth: 1.539. Đc: 3131 Phạm Thế Hiển, P.7, Q.8. Đt: 8501336.

    9. Gx. Bình Xuyên. Sth: 2.880. Đc: 68 Dương Bá Trạc, P.2, Q.8. Đt: 8515939.

    10. Gx. Chánh Hưng. Sth: 1.100. Đc: 45 đường 15 Phạm Thế Hiển, P.4, Q.8. Đt: 8500751.

    11. Gx. Hưng Phú. Sth: 928. Đc: 100-102 Bến Nguyễn Duy, P.9, Q.8.

    12. Gx. Mông Triệu. Sth: 2.000. Đc: 11E Phạm Thế Hiển, Dạ Nam, Dạ cầu chữ Y, P.3, Q.8.

    Đt: 8515871.

    13. Gx. Nam Hải. Sth: 2.270. Đc: 8/18B Chánh Hưng, P.4, Q.8. Đt: 8504206.

    Hạt Chí Hoà

    14. Gx. An Lạc. Sth: 5.771. Đc: 15/2 CMT8, P.5, Tân Bình. Đt: 8453834 - 9930046.

    15. Gx. Antôn. Sth: 500. Đc: 189/7 CMT8, P.7, Tân Bình. Đt: 8658327.

    16. Gx. Chí Hoà. Sth: 2.454 . Đc: 245/45 CMT8, P.2, Tân Bình. Đt: 9700392.

    17. Gx. Khiết Tâm. Sth: 1.530. Đc: 28 Long Hưng, P.7, Tân Bình. Đt: 8643509.

    18. Gx. Lộc Hưng. Sth: 4.250. Đc: 58/6 Chấn Hưng, P.6, Tân Bình. Đt: 9701895.

    19. Gx. Mẫu Tâm. Sth: 2.187. Đc: 389 Hoàng Văn Thụ, P.2, Tân Bình.

    Đt: 8453684 - 0903 624376.

    20. Gx. Nam Hoà. Sth: 4.512. Đc: 35/40/9 đường Đất Thánh, P.6, Tân Bình.

    Đt: 8653044 - 8653664.

    21. Gx. Nam Thái. Sth: 2.460. Đc: 168/50 CMT8, P.5, Tân Bình. Đt: 8451887.

    22. Gx. Nghĩa Hoà. Sth: 4.250. Đc: 25/18 Nghĩa Phát, P.6, Tân Bình.

    Đt: 8651679 - 9701435.

    23. Gx. Sao Mai. Sth: 4.000. Đc: 130/54 Nghĩa Phát, P.7, Tân Bình. Đt: 8643353 - 9706224.

    24. Gx. Tân Dân. Sth: 2.007. Đc: 1392 Hoàng Văn Thụ, P.4, Tân Bình. Đt: 8420290.

    25. Gx. Tân Chí Linh. Sth: 3.536. Đc: 6/25 Phạm Văn Hai, P.3, Tân Bình.

    Đt: 8450559 - 9912342.

    26. Gx. Tân Sa Châu. Sth: 4.468. Đc: 387 Lê Văn Sỹ, P.2, Tân Bình. Đt: 8449497.

    27. Gx. Thái Hoà. Sth: 2.000. Đc: 320/456 CMT8, P.5, Tân Bình. Đt: 8454773.

    28. Gx. Vinh Sơn-N. Hoà. Sth: 2.206. Đc: 1/10/2 Nghĩa Phát, P.6, Tân Bình. Đt: 8656399.

    29. Gx. Vinh Sơn - Ô.Tạ. Sth: 2.725. Đc: 154/333 Phạm Văn Hai, P.3, Tân Bình.

    Đt: 8449613.

    30. Gx. Xây Dựng. Sth: 1.222. Đc: 5/27 Bành Văn Trân, P.6, Tân Bình. Đt: 8641104.

    Hạt Chợ Quán

    31. Gx. An Bình. Sth: 1.010. Đc: 4 An Bình, P.5, Q.5. Đt: 8363640.

    32. Gx. Bình Phước. Sth: 1.900. Đc: 634 Phạm Văn Chí, P.8, Q.6. Đt: 9671225.

    32. Gx. Chợ Quán. Sth: 5.600. Đc: 120 Trần Bình Trọng, P.2, Q.5. Đt: 9235067 - 8384084.

    33. Gx. Hiển Linh. Sth: 2.500. Đc: 582 Hùng Vương, P.13, Q.6. Đt: 7514365 - 0903 801566.

    34. Gx. Jeanne d’Arc. Sth: 2.100. Đc: 116A Hùng Vương, P.9, Q.5. Đt: 8557616.

    35. Gx. Mai Khôi. Sth: 1.300. Đc: 48/39 Bến Hàm Tử, P.1, Q.5. Đt: 8366461.

    36. Gx. Thánh Phanxicô Xaviê. Sth: 4.208. Đc: 25 Học Lạc, P.14, Q.5.

    Đt: 8560274 - 9505907.

    Hạt Gia Định

    38. Gx. Bác Ái. Sth: 1.380. Đc: 144 Nguyễn Thượng Hiền, Gò Vấp.

    39. Gx. Bình Hoà. Sth: 3.650. Đc: 93/9 Nơ Trang Long, P.11, Bình Thạnh. Đt: 8431861.

    40. Gx. Bình Lợi. Sth: 1.750. Đc: 430 Nơ Trang Long nối dài, P.13, Bình Thạnh. Đt: 5530081.

    41. Gx. Chính Lộ. Sth: 1.759. Đc: 45/4N Điện Biên Phủ, P.15, Bình Thạnh. Đt: 8980820.

    42. Gx. Đức Mẹ Vô Nhiễm. Sth: 2.075. Đc: 4 Bis Hoàng Hoa Thám, P.7, Bình Thạnh.

    Đt: 8410210.

    43. Gx. Gia Định (2 họ lẻ). Sth: 7.917. Đc: 280 Bùi Hữu Nghĩa, P. 2, Bình Thạnh. Đt: 8412184.

    44. Gx. Hàng Xanh. Sth: 7.634. Đc: 76 Bạch Đằng, P.24, Bình Thạnh. Đt: 8990282 - 5113898.

    45. Gx. Hiển Linh. Sth: 1.829. Đc: 5 GH Ngô Tất Tố, P.22, Bình Thạnh. Đt: 8993732.

    46. Gx. Mông Triệu. Sth: 5.200. Đc: 78 Nguyễn Cửu Vân, P.17, Bình Thạnh. Đt: 8997761.

    47. Gx. Phú Hiền. Sth: 2.200. Đc: 214/57bis Vạn Kiếp, P.3, Bình Thạnh. Đt: 8431167.

    48. Gx. Thanh Đa (1 họ lẻ). Sth: 7.043. Đc: 595/11A XVNT, P.26, Bình Thạnh. Đt: 8992329.

    49. Gx. Thánh Nguyễn Duy Khang (2 họ lẻ). Sth: 3.343. Đc: 195/29 Xô Viết Nghệ Tĩnh,

    P.17, Bình Thạnh. Đt: 8996681 - 8982611.

    50. Gx. Thánh Tịnh (1 họ lẻ). Sth: 1.914. Đc: 47/57 Nguyễn Văn Đậu, P.6, Bình Thạnh.

    Đt: 8413876.

    51. Gx. Thị Nghè (1 họ lẻ). Sth: 7.919. Đc: 22B Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.19, Bình Thạnh.

    Đt: 8992965 - 0908 281080.

    Hạt Gò Vấp

    52. Gx. Bến Cát. Sth: 1.660. Đc: 173/2/3 Dương Quảng Hàm, P.5, Gò Vấp. Đt: 8940854.

    53. Gx. Bến Hải. Sth: 3.5186. Đc: 332/60 Dương Quảng Hàm, P.5, Gò Vấp.

    Đt: 8955670 - 0903 343363.

    54. Gx. Đức Tin. Sth: 2.650. Đc: 112/11 Phan Văn Trị, P.10, Gò Vấp. Đt: 8942577.

    55. Gx. Gò Vấp. Sth: 4.043. Đc: 45 Nguyễn Văn Bảo, P.4, Gò Vấp. Đt: 8957609.

    56. Gx. Hạnh Thông Tây (1 họ lẻ). Sth: 5.530. Đc: 53/7 Quang Trung, P.11, Gò Vấp.

    Đt: 8958069 - 5893084.

    57. Gx. Hoà Bình. Sth: 1.700. Đc: 95/645 Nguyễn Kiệm, P.3, Gò Vấp. Đt: 8955730.

    58. Gx. Mân Côi. Sth: 1.685. Đc: 90 Nguyễn Thái Sơn, P.3, Gò Vấp. Đt: 9852776.

    59. Gx. T. Giuse - Gò Vấp. Sth: 2.000. Đc: 32 Nguyễn Du, P.7, Gò Vấp. Đt: 8941998.

    60. Gx. Xóm Thuốc. Sth: 3.118. Đc: 213 Quang Trung, P.10, Gò Vấp. Đt: 0903 908039.

    Hạt Hóc Môn

    61. Gx. Ba Thôn. Sth: 2.129. Đc: 5/6 Hà Huy Giáp, P. Thạnh Lộc, Q.12. Đt: 8919012.

    62. Gx. Bà Điểm. Sth: 1.103. Đc: 10/8 Ấp Trung Lân, Bà Điểm, Hóc Môn. Đt: 7125934.

    63. Gx. Bạch Đằng. Sth: 4.436. Đc: 591A Nguyễn Ảnh Thủ, P. Trung Mỹ Tây, Q.12.

    Đt: 7189618.

    64. Gx. Bùi Môn (Tân Tiến). Sth: 6.237. Đc: 4/2 Ấp Tân Tiến, Tân Xuân, Hóc Môn.

    Đt: 8914304.

    65. Gx. Cầu Lớn. Sth: 382. Đc: 1E Ấp 5, xã Xuân Thới Sơn, Hóc Môn. Đt: 7131561.

    66. Gx. Châu Nam. Sth: 1.768. Đc: 76/8 Thống Nhất 2, Tân Thới Nhì, Hóc Môn.

    Đt: 7130630.

    67. Gx. Chợ Cầu. Sth: 5.506. Đc: 30/7 Nguyễn Văn Quá, Đông Hưng Thuận, Q.12.

    Đt: 8916140.

    68. Gx. Đông Quang. Sth: 2.673. Đc: 169/6 Trường Chinh, Đông Hưng Thuận, Q.12.

    Đt: 8911422.

    69. Gx. Hóc Môn. Sth: 1.185. Đc: 5/15C tổ 68, KP.8, Hóc Môn. Đt: 8910646.

    70. Gx. Lạc Quang. Sth: 6.000. Đc: 51/5 Lạc Quang, Tân Thới Nhất, Q.12. Đt: 7190754.

    71. Gx. Nam Hưng. Sth: 2.386. Đc: 53/7 Thống Nhất 2, Tân Thới Nhì, Hóc Môn.

    Đt: 7159971.

    72. Gx. Tân Hiệp. Sth: 1.050. Đc: 2/1 Ấp Tân Thới 3, Tân Hiệp, Hóc Môn. Đt: 7133825.

    73. Gx. Tân Hưng. Sth: 5.538. Đc: 1C KP.1, P. Tân Thới Hiệp, Q.12. Đt: 7159971.

    74. Gx. Tân Mỹ. Sth: 1.737. Đc: K18 Ấp Mỹ Hoà 2, Xã Tân Xuân, Hóc Môn. Đt: 8912051.

    75. Gx. Tân Quy (1 họ lẻ). Sth: 7.000. Đc: 1/1 Ấp 2, Xã Nhị Bình, Hóc Môn. Đt: 7120285.

    76. Gx. Tân Thịnh (1 họ lẻ). Sth: 609. Đc: 4/33A Ấp Nhị Tân 2, Tân Thới Nhì, Hóc Môn.

    Đt: 7131561.

    77. Gx. Trung Chánh (1 họ lẻ). Sth: 5.091. Đc: 103/5 Trung Chánh, Tân Xuân, Hóc Môn.

    Đt: 7182598.

    78. Gx. Trung Mỹ Tây. Sth: 2.722. Đc: 40/4 Trung Mỹ Tây, Tân Xuân, Hóc Môn.

    Đt: 8912229.

    Hạt Phú Nhuận

    79. Gx. Đa Minh. Sth: 3.055. Đc: 190 Lê Văn Sỹ, P.10, Phú Nhuận. Đt: 8448206.
    80. Gx. Phát Diệm. Sth: 5.984. Đc: 485 Nguyễn Kiệm, P.9, Phú Nhuận.

    Đt: 8453445 - 9904747.

    81. Gx. Phú Hải. Sth: 1.262. Đc:69 Cô Giang, P.1, Phú Nhuận. Đt: 8424062.

    82. Gx. Phú Hạnh (1 họ lẻ). Sth: 2.874. Đc: 121 Phan Đăng Lưu, P.7, Phú Nhuận.

    Đt: 8441405 - 9903819.

    83. Gx. Phú Lộc. Sth: 705. Đc: 109 - 113 Duy Tân, P.15, Phú Nhuận. Đt: 8455891.

    84. Gx. Phú Nhuận. Sth: 2.910. Đc: 91 Hoàng Văn Thụ, P.8, Phú Nhuận. Đt: 8459438.

    85. Gx. Phú Quý. Sth: 470. Đc: 130 Cao Thắng, P.17, Phú Nhuận. Đt: 9900479.

    86. Gx. Tân Hoà. Sth: 5.490. Đc: 525/92 Huỳnh Văn Bánh, P.14, Phú Nhuận.

    Đt: 8453134 - 9907478.

    87. Gx. Thánh Giuse. Sth: 1.024. Đc: 96 Thích Quảng Đức, P.5, Phú Nhuận. Đt: 8449177.

    Hạt Phú Thọ

    88. Gx. Bắc Hà. Sth: 5.668. Đc: 419 Lý Thái Tổ, P.9, Q.10. Đt: 8391032 - 8345994.

    89. Gx. Bình Thới. Sth: 1.669. Đc: 161D/106/10 Lạc Long Quân, P.3, Q.11. Đt: 8584807.

    90. Gx. Đồng Tiến (1 họ lẻ). Sth: 4.328. Đc: 518 Nguyễn Tri Phương, P.12, Q.10. Đt: 655207.

    91. Gx. Hoà Hưng. Sth: 8.150. Đc: 104 Tô Hiến Thành, P.15, Q.10. Đt: 8650820.

    92. Gx. Phú Bình. Sth: 2.612. Đc: 423 Lạc Long Quân, P.5, Q.11. Đt: 8600081.

    93. Gx. Tân Phú Hoà. Sth: 3.471. Đc: 1772 Khuông Việt, P.Phú Trung, Tân Phú.

    Đt: 8617382.

    94. Gx. Tân Phước. Sth: 5.000. Đc: 78/12 Nguyễn Thị Nhỏ, P.9, Tân Bình. Đt: 8655299.

    95. Gx. Tân Trang. Sth: 1.781. Đc: 153/10/3 Tân Lập, P.8, Tân Bình. Đt: 8654858.

    96. Gx. Tống Viết Bường. Sth: 930. Đc: J10 Hương Giang, cư xá Bắc Hải, P.15, Q.10.

    Đt: 9703252.

    97. Gx. Thánh Phaolô. Sth: 1.705. Đc: 352 Lê Hồng Phong, P.1, Q.10. Đt: 8355890.

    98. Gx. Thăng Long (1 họ lẻ). Sth: 2.742. Đc: 84/80 Tôn Thất Hiệp, P.13, Q.11.

    Đt: 8581174.

    99. Gx. Vĩnh Hoà. Sth: 4.271. Đc: 86/75 Ông Ích Khiêm, P.5, Q.11. Đt: 8841355.

    100.Gx. Vinh Sơn. Sth: 2.240. Đc: 423-425 Đường 3/2, P.9, Q.10. Đt: 9272337.

    Hạt Sài Gòn

    101. Gx. Chính Toà. Sth: 1.300. Đc: 1 Công xã Paris, P. Bến Nghé, Q.1.

    Đt: 8294822 - 8221285 - 8220477.

    102. Gx. Antôn Cầu Ô. Lãnh. Sth: 313. Đc: 18 Phan Văn Trường, Cầu Ông Lãnh, Q.1.

    Đt: 8299810.

    103. Gx. Bàn Cờ. Sth: 2.500. Đc: 48 Nguyễn Thiện Thuật, P.1, Q.3. Đt: 8392813 - 8390232.

    104. Gx. Cầu Kho. Sth: 3.075. Đc: 31 Trần Đình Xu, P. Cầu Kho, Q.1.

    Đt: 8369617 - 8373711.

    105. Gx. Chợ Đũi (1 họ lẻ). Sth: 6.600. Đc: 1 Tôn Thất Tùng, Q.1. Đt: 8330820.

    106. Gx. Đức Bà Fatima. Sth: 1.200. Đc: 212B/1A Nguyễn Trãi, P. Nguyễn Cư Trinh, Q.1.

    Đt: 8377686.

    107. Gx. Đức Bà Hoà Bình. Sth: 445. Đc: 26A Nguyễn Thái Bình, Q.1. Đt: 8212326.

    108. Gx. Mạc Ty Nho. Sth: 765. Đc: 16A Nguyễn Thị Minh Khai, Q.1. Đt: 8237095.

    109. Gx. Phanxicô Đakao. Sth: 1.000. Đc: 50 Nguyễn Đình Chiểu, P. Đakao, Q.1.

    Đt: 8222294 - 9102173.

    Hạt Tân Định

    110. Gx. An Phú. Sth: 2.150. Đc: 205/45 Trần Văn Đang, P.11, Q.3. Đt: 8840142.

    111. Gx. Bùi Phát. Sth: 6.969. Đc: 453/105KC Lê Văn Sỹ, P. 12, Q.3. Đt: 8436376 - 9313220

    112. Gx. Công Lý. Sth: 1.460. Đc: 62/147A Lý Chính Thắng, Q.3. Đt: 8435551.

    113. Gx. Đức Mẹ Hằng Cứu Giúp (8 họ lẻ). Sth: 6.288. Đc: 38 Kỳ Đồng, P.9, Q.3.

    Đt: 9311779 - 8347715.

    114. Gx. Mai Khôi (1 họ lẻ). Sth: 236. Đc: 44 Tú Xương, P.7, Q.3. Đt: 9325738 - 9320360.

    115. Gx. Regina Mundi. Sth: 500. Đc: 228 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P.6, Q.3. Đt: 9326991.

    116. Gx. Tân Định. Sth: 5.070. Đc: 289 Hai Bà Trưng, P. 8, Q.3.

    Đt: 8290093 - 8293088 - 8206010.

    117. Gx. Thánh Gia. Sth: 2.115. Đc: 18/2 Trần Quý Khoách, Tân Định. Đt: 8483226.

    118. Gx. Phaolô 3. Sth: 1.986. Đc: 262/14 Lê Văn Sỹ, P.14, Q.3. Đt: 8436681.

    119. Gx. Vườn Xoài (1 họ lẻ). Sth: 6.362. Đc: 413 Lê Văn Sỹ, P.12, Q.3.

    Đt: 9318297 - 8467616.

    120. Gx. Xóm Lách. Sth: 1.332. Đc: 134/109/18A Lý Chính Thắng, P.7, Q.3. Đt: 8482900.

    Hạt Tân Sơn Nhì

    121. Gx. Bình Chánh. Sth: 790. Đc: C5/1 Trịnh Như Khuê, Bình Chánh, huyện Bình Chánh.

    122. Gx. Bình Thuận (1 họ lẻ). Sth: 8.475. Đc: 4/48 Tân Kỳ, Tân Quý, Bình Tân. Đt: 8755212.

    123. Gx. Đắc Lộ. Đc: 97 Trường Chinh, P.12, Tân Bình. Đt: 8490004 - 8493740.

    124. Gx. Nhân Hoà (1 họ lẻ). Sth: 9.895. Đc: 38/24 Hồ Đắc Di, P. Tây Thạnh, Tân Phú.

    Đt: 8495274 - 8495690 - 815700.

    125. Gx. Ninh Phát. Sth: 3.971. Đc: 3A 62 ấp 3, x. Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh.

    Đt: 8772158.

    126. Gx. Phaolô. Sth: 2.700. Đc: 280 Bành Văn Trân, P. Bình Trị Đông B, Bình Tân.

    Đt: 7622403.

    127. Gx. Phú Hoà. Sth: 2.650. Đc: 338B Hoàng Xuân Nhị, P. Phú Trung, Tân Phú.

    Đt: 9740470.

    128. Gx. Phú Thọ Hoà. Sth: 2.540. Đc: 1A Luỹ Bán Bích, P.Hiệp Tân, Tân Phú.

    Đt: 8648076.

    129. Gx. Phú Trung. Sth: 3.700. Đc: 1434 Lạc Long Quân, P.11, Tân Bình. Đt: 8651781.

    130. Gx. Tân Châu. Sth: 2.251. Đc: 98/1 Trường Chinh, P.12, Tân Bình. Đt: 0908 168124.

    131. Gx. Tân Hương. Sth: 6.200. Đc: 1/30 Tân Hương, P. Tân Quý, Tân Phú. Đt: 8470325.

    132. Gx. Tân Phú (1 họ lẻ). Sth: 20.684. Đc: 33/4 Nguyễn Hậu, P. Tân Thành, Tân Phú.

    Đt: 8106500 - 8104509.

    133. Gx. Tân Thái Sơn. Sth: 5.918. Đc: 35/8 Hoàng Văn Hoè, P. Tân Quý, Tân Phú.

    Đt: 8425691.

    134. Gx. Tân Thành. Sth: 3.250. Đc: 371/35B Trường Chinh, P.14, Tân Bình.

    Đt: 8492526.

    135. Gx. Tân Việt (1 họ lẻ). Sth: 8.981. Đc: 241bis Trường Chinh, P.12, Tân Bình.

    Đt: 8426567.

    136. Gx. Thiên Ân. Sth: 5.791. Đc: 58/21 Lê Niệm, P.18, Tân Bình. Đt: 9780258.

    137. Gx. Văn Côi. Sth: 1.317. Đc: 97/41 Trần Tử Nha, P.12, Tân Bình. Đt: 8426833.

    Hạt Thủ Đức

    138. Gx. Bình Chiểu. Sth: 748. Đc: 50/6, KP.1, P. Bình Chiểu, Thủ Đức. Đt: 8971664.

    139. Gx. Bình Thọ. Sth: 685. Đc: 356/20 Võ Văn Ngân, KP.3, P.Bình Thọ, Thủ Đức.

    Đt: 8972061.

    140. Gx. Châu Bình. Sth: 3.019. Đc: 470/17 tỉnh lộ 43, P. Tam Phú, Thủ Đức. Đt: 8963324.

    141. Gx. Fatima Bình Triệu. Sth: 3.769. Đc: 355/5 P. Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức.

    Đt: 7268561.

    142. Gx. Hiển Linh. Sth: 850. Đc: 19 đường 15, KP.2, Linh Trung, Thủ Đức.

    Đt: 8971473 - 8960349.

    143. Gx. Khiết Tâm. Sth: 3.751. Đc: 150B KP.4, P. Bình Chiểu, Thủ Đức. Đt: 8960690.

    144. Gx. T. Nguyễn Duy Khang (1 họ lẻ). Sth: 6.000. Đc: 220 KP.1, P.Linh Đông, Thủ Đức.

    Đt: 8971012.

    145. Gx. Tam Hà. Sth: 4.260. Đc: 66 đường Tam Hà, P. Tam Phú, Thủ Đức.

    Đt: 8969322.

    146. Gx. Tam Hải. Sth: 5.112. Đc: 180 Tam Châu, KP.2, P.Tam Bình, Thủ Đức.

    Đt: 8963119.

    147. Gx. Thủ Đức. Sth: 6.000. Đc: 51 Võ Văn Ngân, P. Linh Chiểu, Thủ Đức.

    Đt: 8960803 - 7200219.

    148. Gx. Từ Đức. Sth: 3.223. Đc: 42 đường 4, KP.2, P. Bình Thọ, Thủ Đức.

    Đt: 8978713 - 7220501.

    149. Gx. Xuân Hiệp. Sth: 1.213. Đc: 33/9A Bà Giang, KP.4, Linh Xuân, Thủ Đức.

    Đt: 7240313.

    Hạt Thủ Thiêm

    150. Gx. Cao Thái. Sth: 2.174. Đc: 44/1 Vĩnh Thuận, P. Long Bình, Q.9. Đt: 7250138.

    151. Gx. Công Thành. Sth: 1.520. Đc: 58 đường 27, ẤÁp Tây B, P. Bình Trưng, Q.2.

    Đt: 7421004.

    152. Gx. Thánh Gẫm. Sth: 349. Đc: Ấp Gò Công, P.Long Thạnh Mỹ, Q.9. Đt: 8973102.

    153. Gx. Long Bình. Sth: 1.430. Đc: 98/2 Ấp Thái Bình, P.Long Bình, Q.9. Đt: 7325370.

    154. Gx. Long Đại. Sth: 280. Đc: 282 Long Đại, P.Long Phước, Q.9.

    155. Gx. Long Thạnh Mỹ. Sth: 3.293. Đc: 3/5 Ấp 1, P. Long Thạnh Mỹ, Q.9. Đt: 7325055.

    156. Gx. Minh Đức. Sth: 1.467. Đc: 7/89 Cây Dầu, P. Tân Phú, Q.9. Đt: 8965152.

    157. Gx. Mỹ Hoà. Sth: 2.000. Đc: 136 KP.1, P.Bình Trưng, Q.2. Đt: 7430808.

    158. Gx. Phú Hữu. Sth: 945. Đc: 139A Nguyễn Duy Trinh, P. Phú Hữu, Q. 9. Đt: 7316076.

    159. Gx. Tân Đức. Sth: 3.502. Đc: đường Đỗ Xuân Hợp, P. Phước Bình, Q. 9. Đt: 7313783.

    160. Gx. Tân Lập. Sth: 2.998. Đc: 460 KP.2, Tân Lập, P.Bình Trưng, Q. 2. Đt: 8961596.

    161. Gx. Thanh Bình. Sth: 219. Đc: Trại Thanh Bình, Bình Khánh, Q.2. Đt: 8976453.

    162. Gx. Thánh Cẩm. Sth: 1.283. Đc: 16/1 Nguyễn Văn Tăng, ấp Chân Phúc Cẩm,

    P.Long Thạnh Mỹ, Q. 9. Đt: 8973102.

    163. Gx. Thánh Giuse Thợ. Sth: 780. Đc: 120 KP.3, P.Phước Long, Q. 9. Đt: 7313176.

    164. Gx. Thánh Linh. Sth: 1.674. Đc: 1/6 KP.1, P.Tăng Nhơn Phú B, Q.9. Đt: 8965074.

    165. Gx. Thánh Tâm. Sth: 1.086. Đc: 396B Trần Quốc Toản, P.Hiệp Phúù, Q.9. Đt: 8960017.

    166. Gx. Thiên Thần. Sth: 1.054. Đc: 600 KP. 4, P.An Phú, Q.2. Đt: 8990766.

    167. Gx. Thủ Thiêm (2 họ lẻ). Sth: 4.351. Đc: 58 KP.1, P.Thủ Thiêm, Q.2. Đt: 7400456.

    Hạt Xóm Chiếu

    168. Gx. An Phú. Sth: 411. Đc: 258/7 Trần Xuân Soạn, KP.3, Tân Hưng, Q.7.

    169. Gx. An Thới Đông (1 họ lẻ). Sth: 412. Đc: Ấp An Hoà, xã An Thới Đông, Cần Giờ.

    Đt: 8887861 - 8887877.

    170. Gx. Cần Giờ. Sth: 576. Đc: 183/2 Miễu Nhì, xã Cần Thạnh, huyện Cần Giờ.

    Đt: 8740660 - 8740261.

    171. Gx. Đồng Hoà. Sth: 195. Đc: Ấp Đôàng Hoà, xã Đồng Hoà, H.Cần Giờ. Đt: 8743038.

    172. Gx. Thánh Giuse. Sth: 328. Đc: 114B ấp Trần Hưng Đạo, Tam Thôn Hiệp, Cần Giờ.

    Đt: 8894092.

    173. Gx. Khánh Hội (2 họ lẻ). Sth: 3.920. Đc: 136 Tôn Đản, P.10, Q.4.

    Đt: 8885354 - 9405298.

    174. Gx. Mẫu Tâm. Sth: 2.950. Đc: 17-18 đường số 5, P. Tân Kiểng, Q.7.

    Đt: 7711090 - 7716984.

    175. Gx. Tắc Rỗi. Sth: 520. Đc: Lô I, Khu dân cư Tân Mỹ, P. Tân Phú, Q.7. Đt: 7717609.

    176. Gx. Môi Khôi. Sth: 2.060. Đc: 295 Huỳnh Tấn Phát, P.Tân Thuận Đông, Q.7.

    Đt: 8721433.

    177. Gx. Phú Xuân. Sth: 1.192. Đc: 6 Huỳnh Tấn Phát, K.2, KP.6, Nhà Bè. Đt: 8738750.

    178. Gx. Thuận Phát. Sth: 1.897. Đc: 253 Trần Xuân Soạn, P.Tân Kiểng, Q.7. Đt: 8720329.

    179. Gx. Vĩnh Hội (1 họ lẻ). Sth: 6.659. Đc: 158 Bến Vân Đồn, P.6, Q.4. Đt: 9400768.

    180. Gx. Xóm Chiếu (3 họ lẻ). Sth: 18.792. Đc: 92B/20 bis Tôn Thất Thuyết, P.16, Q.4.

    Đt: 8254739.

    Hạt Xóm Mới

    181. Gx. An Nhơn. Sth: 5.720. Đc: 15/173 Lê Hoàng Phái, P.17, Gò Vấp.

    Đt: 8950241 - 9841392.

    182. Gx. Bắc Dũng. Sth: 2.340. Đc: 31/330 Thống Nhất, P.15, Gò Vấp. Đt: 8951238.

    183. Gx. Đức Mẹ Hằng Cứu Giúp. Sth: 2.1670. Đc: 5/82 Lê Đức Thọ, P.15, Gò Vấp.

    Đt: 8950342.

    184. Gx. Hà Đông. Sth: 5.200. Đc: 530 Thống Nhất, P.16, Gò Vấp. Đt: 8911157 - 9964123.

    185. Gx. Hà Nội (1 họ lẻ). Sth: 2.380. Đc: 49/7 Thống Nhất, P. 13, Gò Vấp. Đt: 8919044.

    186. Gx. Hoàng Mai. Sth: 5.890. Đc: 18/368 Lê Đức Thọ, P.15, Gò Vấp. Đt: 8951119.

    187. Gx. Hợp An. Sth: 2.493. Đc: 41/1 Phạm Văn Chiêu, P.13, Gò Vấp. Đt: 8919096.

    188. Gx. Lam Sơn. Sth: 1.980. Đc: 106/1124 Lê Đức Thọ, P.13, Gò Vấp. Đt: 8947887.

    189. Gx. Lạng Sơn. Sth: 5.644. Đc: 25/1 Lê Đức Thọ, P.16, Gò Vấp. Đt: 8919284.

    190. Gx. Nữ Vương Hoà Bình. Sth: 1.655. Đc: 62/3 Lê Đức Thọ, P.13, Gò Vấp.

    Đt: 8947371.

    191. Gx. Tân Hưng. Sth: 1.943. Đc: 2/43 Lê Đức Thọ, P.15, Gò Vấp. Đt: 8948049.

    192. Gx. Thái Bình. Sth: 2.361. Đc: 48/16 Thống Nhất, P.13, Gò Vấp. Đt: 8919092.

    193. Gx. Thạch Đà. Sth: 7.755. Đc: 1/1 Phạm Văn Chiêu, P.12, Gò Vấp.

    Đt: 8947804 - 9964925.

    194. Gx. Trung Bắc. Sth: 1.455.Đc: 18/358 Lê Đức Thọ, P.15, Gò Vấp. Đt: 8951091.

    195. Gx. Tử Đình. Sth: 2.700. Đc: 20/233 Thống Nhất, P.15, Gò Vấp. Đt: 8951162.

    Hội Đồng Giám Mục Việt Nam

  3. #3
    Preshycleces's Avatar
    Preshycleces Guest

    Trả lời: Tổng Giáo Phận Thành Phố Hồ Chí Minh

    III. MỘT SỐ ĐIỂM ĐẶC SẮC CỦA GIÁO PHẬN

    1. Tôn giáo:

    - Vương cung Thánh đường Đức Bà: Ngày 7-10-1877, Giám mục I.F.J. Colombert Mỹ đã cử hành nghi thức đặt viên đá đầu tiên cho công trình xây dựng Vương cung Thánh đường Đức Bà, do kiến trúc sư M. Bournard thiết kế và thi công. Sau gần 3 năm, Vương cung Thánh đường Đức Bà được hoàn thành. Ngôi thánh đường nguy nga, tráng lệ dài 91m, rộng 35,5m, vòm mái cao 21m, hai tháp chuông cao 36,6m. Năm 1895, xây thêm hai tháp nhọn cao 21m, bên trong hai tháp là bộ chuông vĩ đại gồm 6 quả với tổng trọng lượng là 28.850kg. Năm 1959, Toà Thánh quyết định nâng ngôi nhà thờ này lên thành Vương cung Thánh đường. Ngày 9-12-1959, Đức cha Simon Hoà Nguyễn Văn Hiền đã cử hành nghi thức xức dầu thánh hiến Vương cung Thánh đường.

    Hơn 100 năm qua, Vương cung Thánh đường Đức Bà không chỉ là nhà thờ chính toà của giáo phận mà còn là nơi hành hương nổi tiếng cho các du khách thập phương trong cũng như ngoài nước.

    Ngoài ra còn có một số nhà thờ cổ khác như: Phanxicô Xaviê còn gọi là nhà thờ Cha Tam (1900), Gia Định (1887), Chợ Đũi (1900), Chợ Quán (1896), Jeanne d’Arc (1928), Thánh Giuse ở Hạnh Thông Tây (1920), Thánh Tâm ở Tân Định (1900).

    - Di tích lịch sử Công giáo: ngoài nhà thờ Chính Toà, giáo phận TP. Hồ Chí Minh còn có toà giám mục hiện nay được Đức cha L.E. Mossard Mão xây dựng và ở đây từ năm 1911. Bên cạnh là căn nhà cổ do chính quyền Pháp cấp cho Đức cha Lefèbvre làm nơi cư trú. Từ năm 1864-1900, một số Đức cha D. Lefèbvre (Ngãi), J.C. Miche (Mịch), I.F.J. Colombert (Mỹ), J.M. Dépierre (Đễ) dùng làm toà giám mục. Căn nhà sau này đã được đưa về sát bên toà giám mục để dùng làm nguyện đường. Nhà này có nhiều điểm kiến trúc cổ đặc sắc của dân Việt. Ngoài ra, còn phải kể đến công trình kiến trúc đồ sộ là tu viện dòng Thánh Phaolô, toạ lạc tại 4 Tôn Đức Thắng, Q.1 do chính Nguyễn Trường Tộ (1830-1871) vẽ kiểu và xây dựng từ tháng 9-1862 đến 18-7-1864.

    2. Di tích lịch sử

    Di tích lịch sử nổi tiếng là lăng Tả Quân Lê Văn Duyệt (Lăng Ông) với lễ giỗ được tổ chức vào các ngày 29, 30 tháng 7 và mồng 1 tháng 8 hàng năm. Đây là ngày hội lớn của đất Gia Định xưa và dân Nam Bộ ngày nay. Di tích khác khá nổi tiếng là đền thờ Trần Hưng Đạo ở 36 Võ Thị Sáu, Q. I, lễ giỗ hàng năm vào 20-8 âm lịch.

    TP. Hồ Chí Minh còn có những ngôi chùa nổi tiếng như: chùa Giác Lâm ở 118 Lạc Long Quân, Q. Tân Bình. Đây là một trong những ngôi chùa cổ được xây dựng vào năm 1744 và được trùng tu nhiều lần; chùa Giác Viên ở Q.11, nằm trong khuôn viên khu du lịch Đầm Sen (1798); chùa Vĩnh Nghiêm (1948) ở 339 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Q.3; chùa Xá Lợi (1956); chùa Linh Sơn.

    3. Danh lam thắng cảnh:

    Thảo Cầm Viên, Bến Cảng Nhà Rồng và Hội trường Thống Nhất (Dinh Độc Lập) ở TP. Hồ Chí Minh, 18 Thôn Vườn Trầu ở Hóc Môn, khu rừng sác ngập mặn ở huyện Cần Giờ.

    Hội Đồng Giám Mục Việt Nam

  4. #4
    Preshycleces's Avatar
    Preshycleces Guest

    Trả lời: Tổng Giáo Phận Thành Phố Hồ Chí Minh

    IV. CÁC DÒNG TU TRONG GIÁO PHẬN

    DÒNG NAM

    1. Nhà chính ở thành phố:

    1. Biển Đức (OSB). Số tu sĩ: 39 (6 lm). Đc: 294B Tam Hải, Tam Bình, Q. Thủ Đức.

    Đt: 8963971.

    2. Chúa Cứu Thế (CSsR). Số tu sĩ: 120 (44 lm). Đc: 38 Kỳ Đồng, Q. 3.

    Đt: 9316322 – 9311645.

    3. Dòng Tên (SJ). Số tu sĩ: 35 (20 lm). Đc: 19 đường 5, P. Linh Trung, Q. Thủ Đức.

    Đt: 8979197.

    4. Đa Minh VN (OP). Số tu sĩ: 134 (30 lm). Đc: 190 Lê Văn Sĩ, Q. Phú Nhuận.

    Đt: 8440552 – 8448206.

    5. Đồng Công (CMC). Số tu sĩ: 310 (14 lm). Đc: 521 tỉnh lộ 43, Tam Phú,

    Q. Thủ Đức. Đt: 8968471.

    6. Đức Mẹ Người Nghèo (VDP). Số tu sĩ: 8 (2 lm). Đc: 14/1 Bình Triệu,

    Hiệp Bình Chánh, Q. Thủ Đức. Đt: 7269617.

    7. La San (FSC). Số tu sĩ: 56. Đc: 53B Nguyễn Du, Q.1. Đt: 8299134.

    8. Anh Em Hèn Mọn (OFM). Số tu sĩ: 92 (23 lm). Đc: 3 Mai Thị Lựu, Q.1. Đt: 8222294.

    9. Salesiens (SDB). Số tu sĩ: 68 (25 lm). Đc: 33/9A KP.4, Linh Xuân, Q. Thủ Đức.

    Đt: 7240473.

    10. Thánh Thể (SSS). Số tu sĩ: 13 (12 lm). Đc: 150B, KP.4, P. Bình Chiểu, Q. Thủ Đức.

    Đt: 7290026.

    11. Tiểu Đệ Chúa Giêsu. Số tu sĩ: 2. Đc: 243/48 Tôn Thất Thuyết, P. 3, Q.4.

    12. Xitô Phước Sơn (OC). Số tu sĩ: 21 (8 lm). Đc: 79A Trần Bình Trọng, Q. 5.

    Đt: 9235270.

    2. Nhà chính ngoài thành phố:

    1. Ngôi Lời. Số tu sĩ: 50 (5 lm). Đc: 10 Võ Thị Sáu, Nha Trang - 5 Chữ Đồng Tử,

    P.7, Q. Tân Bình. Đt: 8658199.

    2. Thánh Gia VN. Số tu sĩ: 7. Đc: 603 Bình Đức, Long Xuyên - 23/14 đường D2, P. 25,

    Q. Bình Thạnh. Đt: 8992017.

    3. Thánh Tâm Huế. Số tu sĩ: 1 (1 lm). Đc: 35 Phan Đình Phùng, Huế -

    92 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P. 21, Q.Bình Thạnh. Đt: 8400795.

    4. Xitô Châu Sơn (OC). Số tu sĩ: 22 (2 lm). Đc: ĐV Châu Sơn, Đơn Dương, Lâm Đồng -

    79B Trần Bình Trọng, P.1, Q.5. Đt: 9235574.

    DÒNG NỮ

    1. Nhà chính tại thành phố:

    1. Biển Đức (OSB). Số tu sĩ: 29. Đc: 35/20 Võ Văn Ngân, P.Linh Chiểu, Q. Thủ Đức.

    Đt: 8973933.

    2. Cát Minh (OCD). Số tu sĩ: 28. Đc: 33 Tôn Đức Thắng, P. Bến Nghé, Q.1.

    Đt: 8228519.

    3. Cát Minh Bình Triệu. Số tu sĩ: 19. Đc: 376/5 Bình Triệu, Hiệp Bình Chánh, Q. Thủ Đức.

    Đt: 7269881.

    4. Chúa Giêsu Hài Đồng. Số tu sĩ: 5. Đc: 2/2 Nguyễn Huy Lượng, P.14, Q.Bình Thạnh.

    Đt: 8434027.

    5. Clara (OSC). Số tu sĩ: 23. Đc: 1/38 KP.1, P. Tăng Nhơn Phú, Q.9. Đt: 8969805.

    6. Con Đức Mẹ Phù Hộ FMA (SDB). Số tu sĩ: 52. Đc: 57 đường số 4, Tam Phú,

    Q. Thủ Đức. Đt: 8960826.

    7. Đức Bà (CND). Số tu sĩ: 32. Đc: 228 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Q.3. Đt: 9326991.

    8. Đức Bà Truyền Giáo (RNDM). Số tu sĩ: 60. Đc: 151 Võ Văn Ngân, P. Linh Chiểu,

    Thủ Đức. Đt: 8973835.

    9. Đức Mẹ Người Nghèo. Số tu sĩ: 3. Đc: 7/7 Nguyễn Văn Lạc. P.19, Bình Thạnh.

    Đt: 8400928.

    10. Phan Sinh Thừa Sai Đức Mẹ (FMM). Số tu sĩ: 56. Đc: 269 Nguyễn Văn Đậu, P.11,

    Bình Thạnh. Đt: 8940446.

    11. Phaolô (SPC). Số tu sĩ: 244. Đc: 4 Tôn Đức Thắng, P.Bến Nghé, Q.1. Đt: 8223387.

    12. Phaolô Thiện Bản (OSP). Số tu sĩ: 14. Đc: 21/1 Lý Chính Thắng, Q.3. Đt: 8483317.

    13. Tiểu Muội. Số tu sĩ: 11. Đc: 25/4 Phan Văn Hân, P.19, Bình Thạnh. Đt: 8994425.

    14. MTG Chợ Quán. Số tu sĩ: 239. Đc: 118 Trần Bình Trọng P.2, Q. 5. Đt: 9234482.

    15. MTG Gò Vấp. Số tu sĩ: 208. Đc: 578 Lê Đức Thọ, P.16, Q. Gò Vấp. Đc: 8941492.

    16. MTG Khiết Tâm. Số tu sĩ: 81. Đc: 136BCD/5 Trường Sơn, P. Bình Chiểu, Thủ Đức.

    Đt: 8960629.

    17. MTG Tân Lập. Số tu sĩ: 98. Đc: 31 đường 28, KP. 2, Bình Trưng Đông, Q.2.

    Đt: 7431125.

    18. MTG Tân Việt. Số tu sĩ: 54. Đc: 2/2 Lê Lai, P.12, Q. Tân Bình. Đt: 8426307.

    19. MTG Thủ Đức. Số tu sĩ : 61. Đc: 26 đường 6, KP.2, Bình Thọ, Thủ Đức.

    Đt: 8960411.

    20. MTG Thủ Thiêm. Số tu sĩ: 167. Đc: 76 KP.1, P. Thủ Thiêm, Q.2. Đt: 7400455.

    21. Con Đức Mẹ Mân Côi. Số tu sĩ: 107. Đc: 94 Bành Văn Trân, P.7, Tân Bình.

    Đt: 8640000.

    22. Đa Minh Lạng Sơn. Số tu sĩ: 83. Đc: 25/2 Lê Đức Thọ, P.16, Gò Vấp. Đt: 8911067.

    23. Đa Minh Rosa Lima. Số tu sĩ: 230. Đc: 37/5B, KP.1, Linh Xuân, Thủ Đức. Đt: 7240586.

    24. Nữ La San. Số tu sĩ: 16. Đc: 970 XVNT, P.28, Bình Thạnh. Đt: 8991761.

    25. Thừa Sai Trinh Vương. Số tu sĩ: 279. Đc: 41/2D Ấp Tân Tiến, Tân Xuân, Hóc Môn.

    Đt: 8910676-8820166.

    26. Thừa Sai Bác Ái Chúa Kitô. Số tu sĩ: 28. Đc: 428 Huỳnh Văn Bánh, P.14, Phú Nhuận.

    Đt: 8454387.

    2. Nhà chính ngoài thành phố:

    1. Chúa Quan Phòng. Số tu sĩ: 23. Đc: 362 Tầm Vu, Hưng Lợi, Cần Thơ -

    157 Hai Bà Trưng, Q.3. Đt: 8292180 - 071 838146.

    2. Con Đức Mẹ Đi Viếng. Số tu sĩ: 20. Đc: 313 Chi Lăng, Huế -

    374/5 Bình Triệu, Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức. Đt: 7269402 – 054 524022.

    3. Con Đức Mẹ Nam Vang. Số tu sĩ: 14. Đc: 396 CMT, Phú Cường, TDM - Bình Dương

    20/16 Kỳ Đồng P.9, Quận 3. Đt: 0650 824915.

    4. Con Đức Mẹ Vô Nhiễm. Số tu sĩ: 85. Đc: 32 Kim Long, Huế -

    4C/1 Khiết Tâm, Bình Chiểu, Tam Bình, Thủ Đức. Đt: 8963294 - 054 528484.

    5. Đa Minh Tam Hiệp. Số tu sĩ: 75. Đc: 134/4 K5, Tam Hiệp, Biên Hoà -

    377/100 Lê Quang Định, P.5, Bình Thạnh. Đt: 8941296.

    6. Đa Minh Thánh Tâm. Số tu sĩ: 48. Đc: 155/5 Tân Biên, Biên Hoà, Đồng Nai.

    - 87 Lê Lợi, P.4, Gò Vấp. Đt: 8955144 - 061 881263.

    7. Nữ Tỳ Chúa Giêsu Linh Mục. Số tu sĩ: 40. Đc: 200 ấp Thanh Hoá, Hố Nai -

    96 Thích Quảng Đức, P.5, Phú Nhuận. Đt: 8449177.

    8. Nữ Tỳ Thánh Thể. Số tu sĩ: 12. Đc: 38 tổ 12, KP.2, Biên Hoà, Đồng Nai -

    23/470B Lê Đức Thọ, P.16, Gò Vấp. Đt: 8947961.

    9. Nữ Xitô. Số tu sĩ: 2. Đc: 105/10, KP.9, P. Tân Hoà, Biên Hoa, Đồng Nai -

    107/7B Điện Biên Phủ, P.17, Bình Thạnh. Đt: 8996812 - 061 984644.

    10. Nữ Vương Hoà Bình. Số tu sĩ: 17. Đc: 254 XVNT, Buôn Ma Thuột -

    31/11 Hoàng Việt, P.4, Tân Bình. Đt: 8456754 - 050 851156.

    11. MTG Bắc Hải. Số tu sĩ: 39. Đc: 48A/40 KP.8, Hố Nai, Biên Hoà -

    69 Sao Mai, Tân Bình. Đt: 8643354 - 061 881148.

    12. MTG Cái Mơn. Số tu sĩ: 25. Đc: Vĩnh Thành, Chợ Lách, Bến Tre -

    100 Chiến Thắng, Phú Nhuận. Đt: 8454239 – 075 875146.

    13. MTG Cái Nhum. Số tu sĩ: 18. Đc: Long Thới, Chợ Lách, Bến Tre -

    37bis Tôn Thất Tùng, Q.1. Đt: 8399563 - 075 873139.

    14. MTG Đà Lạt. Số tu sĩ: 54. Đc: 115 Lê Lợi, Lộc Thanh, Bảo Lộc, Lâm Đồng -

    448/6 Lê Văn Sỹ, Q.3. Đt: 9316236 – 063 864730.

    15. MTG Huế. Số tu sĩ: 49. Đc: 113 Trần Phú, Huế -

    245/37 Bành Văn Trân, T. Bình. Đt: 8656591 – 054 824594.

    16. MTG Nha Trang. Số tu sĩ: 22. Đc: Cam Hoà, Cam Ranh, Khánh Hoà -

    295 Bùi Đình Tuý, P.24, B. Thạnh. Đt: 8998865 – 058 863020.

    17. MTG Phan Thiết. Số tu sĩ: 17. Đc: Hàm Tân, Bình Thuận -

    62/147A Lý Chính Thắng, P.8, Q.3. Đt: 8435551 - 062 870660.

    18. MTG Quy Nhơn. Số tu sĩ: 21. Đc: 132 Trần Hưng Đạo, Quy Nhơn -

    302/9 Lê Đức Thọ, P.16, Gò Vấp. Đt: 8947265 – 056 823120.

    19. MTG Sóc Trăng. Số tu sĩ: 14. Đc: 99 Lương Định Của, Sóc Trăng -

    2A Lương Hữu Khánh, Q.1. Đt: 9250727 – 079 820484.

    20. MTG Tân An. Số tu sĩ: 4. Đc: 382 QL. 1A, Tân An, Long An -

    22-23/40/9 Dân Tiến, T. Bình. Đt: 9700145 – 072 826819.

    21. MTG Vinh. Số tu sĩ: 16. Đc: Xã Đoài, Nghi Diên, Nghi Lộc, Nghệ An -

    253/6 Bùi Đình Tuý, P.24, Bình Thạnh. Đt: 5101062 – 038 861238.

    TU HỘI NAM

    1. Tu đoàn tông đồ:

    1. Đắc Lộ. Số tu sĩ: 12 (5 lm). Đc: 97 Trường Chinh, P.12, Q. Tân Bình. Đt: 8490004.

    2. Nhà Cha. Số tu sĩ: 7 (1 lm). Đc: 495 KP. 2, Linh Đông, Thủ Đức.

    3. Nhà Chúa. Số tu sĩ: 31 (3 lm). Đc: 195/29 XVNT, P.17, Bình Thạnh. Đt: 8996681.

    4. Truyền Giáo Thánh Vinh Sơn. Số tu sĩ: 27 (1 lm). Đc: 40 Trần Phú, Đà Lạt, Lâm Đồng -

    479/15 Nguyễn Kiệm, Phú Nhuận. Đt: 9904980 - 063 823089.

    5. Nhập Thể Tận Hiến. Số tu sĩ: 3 (1 lm). Đc: 121 Đồng Tâm, Đà Lạt, Lâm Đồng -

    7/125 Cây Dầu, Tân Phú, Q.9. Đt: 8963951.

    2. Tu hội đời:

    1. Gia đình Nagia. Số tu sĩ: 14 (1 lm). Đc: 4A/1 Khiết Tâm, P. Bình Chiểu, Thủ Đức.

    Đt: 8963117.

    2. Chúa Giêsu. Số tu sĩ: 9 (5 lm) Đc: 15/2A CMT8, P.5, Tân Bình. Đt: 9906525.

    3. Tiền Sứ. Số tu sĩ: 16. Đc: 25 đường 9, KP.1, Bình Thọ, Thủ Đức. Đt: 8961339.

    TU HỘI NỮ

    1. Tu đoàn tông đồ:

    1. Bác Ái Bình Triệu. Số tu sĩ: 20. Đc: 348/5 KP.1, Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức.

    Đt: 7268566.

    2. Bác Ái Cao Thái. Số tu sĩ: 11. Đc: 241/5A Vĩnh Thuận, Long Bình, Q. 9.

    Đt: 7250198.

    3. Nữ Lao Động Thừa Sai. Số tu sĩ: 13. Đc: 195/46D Trần Văn Đang, P. 11, Q.3.

    Đt: 8845202.

    4. Nữ Tử Bác Ái Vinh Sơn. Số tu sĩ: 187. Đc: 42 Tú Xương, Q.3.

    Đt: 9325582 - 9325940.

    5. Tận Hiến ICM. Số tu sĩ: 30. Đc: 403 Tân Hà, Bảo Lộc, Lâm Đồng -

    166/9A Đinh Bộ Lĩnh, P.26, Bình Thạnh. Đt: 8995676.

    2. Tu hội đời:

    1. Dâng Truyền. Số tu sĩ: 6. Đc: 88/1 Võ Thị Sáu, Q.1. Đt: 8201731.

    2. Hiện Diện và Sống. Số tu sĩ: 27. Đc: 25 Trần Hữu Trang, P.11, Phú Nhuận.

    Đt: 8463764.

    3. Nô Tỳ Thiên Chúa. Số tu sĩ: 41. Đc: 6/17 CMT 8, P.5, Tân Bình. Đt: 8424791.

    4. Nô Tỳ Chúa Kitô. Số tu sĩ: 2. Đc: 81/1 Nguyễn Cửu Vân, P.17, Bình Thạnh.

    Đt: 8403840.

    5. Thiên Phúc. Số tu sĩ: 3. Đc: 45/55 Trần Huy Liệu, P.12, Phú Nhuận. Đt: 8451711.

    6. Tôi Tá Thánh Tâm. Số tu sĩ: 30. Đc: 56 Cư xá Tự Do, CMT8, P.7, Tân Bình.

    Đt: 8658009.

    Hội Đồng Giám Mục Việt Nam

Các Chủ đề tương tự

  1. Các giáo phận trong Giáo hội Việt Nam (26 giáo phận)
    Bởi WakanahZW4 trong diễn đàn Ơn Gọi
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 24-04-2012, 11:00 PM
  2. đặc ngữ công giáo (11): Biển đức, cát minh, đa minh, la san, m.e.p, ngôi lời, xi tô.
    Bởi verkaufenaldi trong diễn đàn Thảo Luận Kiến Thức Giáo Lý
    Trả lời: 4
    Bài viết cuối: 02-03-2009, 11:36 PM
  3. Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 28-02-2009, 12:15 PM
  4. Lược sử TGP. thành phố HCM
    Bởi WakanahZW4 trong diễn đàn Thảo Luận Kiến Thức Giáo Lý
    Trả lời: 4
    Bài viết cuối: 21-12-2007, 01:38 PM

Members who have read this thread : 0

Actions :  (View-Readers)

There are no names to display.

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •